Home / Lịch vạn sự / Hành Kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành Kim

Hành Kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành Kim

Tất cả mọi vật chất cụ thể trong thế giới này đều do năm yếu tố là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại tạo nên, tức năm hành thủy, hoả, thổ, mộc, kim. Vậy hành Kim là gì? Đặc điểm và tính chất của hành Kim ra sao? Hành Kim có bao nhiêu nạp âm? Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về hành Kim.

Xem thêm Xem tuổi biết loại xương, luận số mệnh sướng khổ sang hèn

Người mệnh Kim thích lãnh đạo, có tầm nhìn xa trông rộng

1. Đặc điểm, tính chất của Hành Kim

Hành Kim là gì? Đặc trưng, tình chất cơ bản nhất của hành Kim là gì?

Trong thuyết ngũ hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ; Kim là yếu tố thứ tư trong ngũ hành.

Hành Kim là gì? Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, “Kim” được nuôi dưỡng bởi đất trời, được thiên nhiên, được khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh. Vì vậy, chúng ta có thể nói rằng Kim được sinh ra từ Thổ.

Hành Kim chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Hành Kim đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng.

Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn.

Hành Kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành Kim
Hành Kim là gì? Mệnh Kim sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành Kim

Người mệnh Kim sinh năm nào?

Người mệnh Kim sinh năm: Nhâm Thân (1932, 1992), Ất Mùi sinh (1955, 2015), Giáp Tý (1984, 1924), Quý Dậu (1933, 1993), Nhâm Dần (1962, 2022), Ất Sửu sinh (1985, 1925), Canh Thìn (1940, 2000), Quý Mão (1963, 2023), Tân Tỵ (1941, 2001), Canh Tuất (1970, 2030), Giáp Ngọ (1954, 2014), Tân Hợi (1971, 2031).

Tính độc đoán và cương quyết là nét tính cách đặc trưng cơ bản của người thuộc Hành Kim.

Người mệnh Kim luôn đặt ra những mục tiêu lớn trong cuộc đời và dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng, bất chấp mọi khó khăn thử thách.

Với bộ não nhanh nhạy và sắc bén, họ xứng đáng là những nhà tổ chức giỏi. Họ làm việc độc lập và luôn tự tin vào khả năng của bản thân. Những thành quả đạt được đem đến niềm vui và động lực thúc đẩy phát triển sự nghiệp trong tương lai.

Điểm yếu trong tính cách của người Hành Kim là sự kém linh động mặc dù họ tăng tiến là nhờ vào sự thay đổi.

Người mệnh Kim thuộc tuýp người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.

Điểm tích cực trong tính cách của người Hành Kim là: Mạnh mẽ, có trực giác và lôi cuốn.

Điểm tiêu cực trong tính cách của người Hành Kim là: Cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.

Xem thêm Đứa trẻ nào sinh ra vào 3 khoảng thời gian hoàng kim này thì xác định mang số mệnh giàu sang, sau này lớn lên nam quyền lực, nữ phú quý

2. Nguyên lý hoạt động của hành Kim: Kim tương sinh hành gì, tương khắc hành gì?

Theo phong thủy, trong ngũ hành cũng như vạn vật xung quanh ta luôn tồn tại Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ đại diện cho sự sống trên trái đất. Hành Kim là một trong năm mệnh thuộc ngũ hành.

Nguyên lý hoạt động của hành Kim khi kết hợp với các hành khác sẽ quyết định sự thành bại trong công việc và cuộc sống hôn nhân của hành Kim này.

– Theo quy luật tương sinh trong ngũ hành: Mệnh Kim tương sinh với mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mênh Thủy (Kim sinh Thủy).

– Theo quy luật tương khắc trong ngũ hành: Mệnh Kim khắc mệnh Mộc (Kim khắc với Mộc) và mệnh Hỏa (Hỏa khắc Kim).

Xem thêm Cửu cung phi tinh và cách tính mệnh phi tinh để DỰ ĐOÁN VẬN MỆNH

3. Hành Kim có bao nhiêu nạp âm?

Theo Lục Thập Hoa Giáp, Hành Kim có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạc Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Đừng nghĩ Hỏa khắc Kim, nếu mệnh là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim mà hợp cùng người mệnh Hỏa trong hôn nhân, lại tốt đẹp vô cùng. Nhưng cả hai khắc với Mộc (Kim khắc Mộc) vì hình kỵ, dù Mộc hao Kim lợi (Kim được khắc xuất, mất phần khắc) nhưng vẫn chịu thế tiền cát hậu hung (trước tốt sau xấu), do Kim chưa tinh chế nên không hại được Mộc vượng, không chém được cây lại thêm tổn hại.

Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa.

Xem thêm Mệnh Tích Lịch Hỏa là gì? Tính cách nóng nảy thế cuộc đời họ sẽ đi về đâu?

4. Đồ vật nào thuộc hành Kim?

Tất cả các kim loại đều thuộc hành Kim.

Hành Kim gồm những vật có hình dáng tròn bầu.

Mái vòm thuộc hành Kim.

Vật dụng kim khí được xem là mệnh Kim.

Cửa và bậc cửa đều thuộc hành Kim.

Những đồ dùng nhà bếp.

Những màu trắng, xám, bạc và vàng ươm.

Tiền đồng là vật thuộc hành Kim.

Những chiếc đồng hồ.

5. Màu sắc đặc trưng của hành Kim là gì?

Màu đặc trưng khi nói đến hành Kim là màu trắng, bạc, màu nâu xám, vàng đậm…vì đó là màu tương hợp với hành Kim.

Màu trắng: Là màu thuần khiết và trong sáng, màu của sự hoàn thiện, sự dung hòa của các màu trong cuộc sống. Màu trắng được xem là màu bản mệnh của mệnh Kim, nó thể hiện được sự lôi cuốn kì lạ, đặc biệt với việc khơi dậy những nguồn năng lượng trong phong thủy.

Màu xám: Với người mệnh Kim, màu xám tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc. Màu xám bạc, tươi sáng, mang đến vẻ đẹp, sự sạch sẽ .Tinh tế, rõ nét, sâu sắc là những điểm nổi bật trong tính cách những người mệnh Kim và màu xám là màu thể hiện đầy đủ những tính cách ấy.

Màu vàng: Được xem là màu tương sinh của người mạng Kim, vì Thổ (màu vàng) sinh Kim.

Những màu sắc trên nếu phối hợp ăn ý sẽ đem lại may mắn cho bản mệnh.

Xem thêm Chọn tranh phong thủy, tranh đá phong thủy hợp mệnh hợp tuổi cho 12 con giáp

6. Hành Kim quan hệ với các lĩnh vực khác như thế nào?

– Số Hà Đồ: 4

– Cửu Cung: 7, 6

– Thời gian trong ngày: Tối

– Năng lượng: Thu nhỏ

– Bốn phương: Tây

– Bốn mùa: Thu

– Thời tiết: Mát

– Màu sắc: Trắng

– Thế đất: Tròn

– Trạng thái: Cấu

– Vật biểu: Bạch Hổ

– Mùi vị: Cay

– Cơ thể, năng lượng: Da lông, tay phải

– Bàn tay: Ngón áp út

– Ngũ tạng: Phế (Phổi)

– Lục dâm (lục tà): Táo

– Lục phủ: Đại tràng (ruột già)

– Ngũ căn: Khứu giác, mũi

– Ngũ tân: Nước mũi

– Ngũ Phúc: Phú – Giàu có

– Ngũ giới: Trộm cắp, tranh đua

– Ngũ Thường – Nho giáo: Nghĩa

– Xúc cảm (tình chí): Đau buồn(bi)

– Tháp nhu cầu Maslow: T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe.

– Giọng: Cười

– Thú nuôi: Khỉ, Gà

– Hoa quả: Lê, bưởi trắng.

– Rau củ: Bông cải trắng, măng tây trắng, hành tây, củ tỏi.

– Ngũ cốc: Ngô, đậu thận trắng lớn, đậu trắng nhỏ.

– Thập can: Canh, Tân

– Thập nhị địa chi: Thân, Dậu

– Âm nhạc: La

– Thiên văn: Kim Tinh (Thái Bạch)

– Bát quái: Càn, Đoài

– Ngũ uẩn (ngũ ấm): Tưởng Uẩn

– Tây Du Ký: Sa Ngộ Tĩnh

– Ngũ Nhãn: Tuệ Nhãn

Xem thêm Hành Hỏa là gì? Mệnh Hỏa sinh năm nào? Những điều cơ bản nhất về hành Hỏa

About Dương Công Hầu

Check Also

Ngày Tam Nương 2020 là ngày nào?

Ngày Tam Nương 2020 là ngày nào? Đọc ngay để đón cát tránh hung

Ngày Tam Nương được xem là ngày Đại kỵ, làm gì cũng không được thuận ...