Home / Tâm linh / Chú Đại Bi: Đầy đủ bản tiếng Phạn, tiếng Việt cắt nghĩa rõ ràng, hướng dẫn cách trì tụng hiệu quả

Chú Đại Bi: Đầy đủ bản tiếng Phạn, tiếng Việt cắt nghĩa rõ ràng, hướng dẫn cách trì tụng hiệu quả

Đầy đủ bản tiếng Phạn, tiếng Việt cắt nghĩa rõ ràng, hướng dẫn cách trì tụng Chú Đại Bi hiệu quả.

Xem thêm Tử vi tuần mới của 12 Cung hoàng đạo từ ngày 25/03/2019 đến ngày 31/03/2019

Tử vi tuần mới của 12 Con giáp từ ngày 25/03/2019 đến ngày 31/03/2019

Mọi điều cần biết về Chú Đại Bi: Ý nghĩa, nguồn gốc, các bước trì tụng hàng ngày phiên bản tiếng Phạn, tiếng Việt được cắt nghĩa rõ ràng, đầy đủ.

Chiêm bốc sẽ lý giải:

1. Đại Bi thần chú là gì?

2. Nguồn gốc Đại Bi thần chú

3. Kinh Đại Bi bằng các thứ tiếng: Phạn, Việt và giải thích ý nghĩa 84 câu chú

– Đại Bi thần chú tiếng Phạn

– Đại Bi thần chú tiếng Việt

– Cắt nghĩa 84 câu Đại Bi thần chú

4. Công năng, lợi ích hành trì Kinh Đại Bi

– Công năng

– Lợi ích

5. Cách tụng kinh chú, các bước niệm Kinh Đại Bi tại gia đúng

– Tụng nhanh

– Niệm thầm

– Cách trì niệm đúng chuẩn

Chú Đại Bi: Đầy đủ bản tiếng Phạn, tiếng Việt cắt nghĩa rõ ràng, hướng dẫn cách trì tụng hiệu quả
Chú Đại Bi: Đầy đủ bản tiếng Phạn, tiếng Việt cắt nghĩa rõ ràng, hướng dẫn cách trì tụng hiệu quả

1. Đại Bi Thần Chú là gì?

Đây là thần chú quảng đại viên mãn, cứu khổ cứu nạn, cứu nhân độ thế, tiễu trừ tai ách.

Thần chú này được rút ra từ Kinh Đại Bi Tâm Đà La Ni của Phật Quán Thế Âm, gọi tắt là Chú Đại Bi. Chú này có 84 câu, 415 chữ.

Đại Bi thần chú còn có những tên gọi khác thường gặp là:

– Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Đại Bi Tâm Đà La Ni

– Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Tự Tại Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni

– Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni

– Thanh Cảnh Đà La Ni.

Theo Đức Phật, kinh chú này còn có các tên gọi như:

Quảng Đại Viên Mãn

Vô Ngại Đại Bi Đà-Ra-Ni

Cứu Khổ Đà-Ra-Ni

Diên-Thọ Đà-Ra-Ni

Diệt-Ác-Thú Đà-Ra-Ni

Phá Ác-Nghiệp-Chướng Đà-Ra-Ni

Mãn-Nguyện Đà-Ra-Ni

Tùy-Tâm Tự-Tại Đà-Ra-Ni

Tốc Siêu Thượng Địa Đà-Ra-Ni

Xem thêm 10 dấu hiệu của một người hậu phúc, tu nhân tích đức, là người hiền đức ở tiền kiếp

2. Nguồn gốc Đại Bi thần chú

Đây là Thần chú được rút ra từ Kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà Ra Ni.

Thần chú này do chính Đức Phật Thích Ca thuyết giảng trong một pháp hội trước mặt đông đủ các vị Bồ Tát, Thinh văn, Thánh chúng, Trời, Thần, Thiên, Long, các Đại thánh tăng như Ma-Ha Ca-Diếp, A-Nan… cùng câu hội.

Trong pháp hội này, Bồ Tát Quán Thế Âm vì tâm đại bi đối với chúng sinh, muốn cho chúng sinh được thành tựu tất cả các thiện căn, được tiêu tan tất cả sự sợ hãi, được mau đầy đủ tất cả những chỗ mong cầu mà nói ra Thần Chú này.

Từ đó, hình ảnh của vị Bồ Tát Quán Thế Âm nghìn mắt nghìn tay trở thành một biểu tượng cho khả năng siêu tuyệt của 1 vị Bồ Tát mang sứ mệnh vào đời cứu khổ ban vui cho tất cả chúng sinh.

3. Kinh Đại Bi bằng các thứ tiếng: Phạn, Việt và giải thích ý nghĩa 84 câu chú

– Kinh Chú Đại Bi tiếng Phạn

Theo các chuyên gia tâm linh, tiếng Phạn có cấu trúc ngữ âm rất đặc thù như âm vực rộng, trầm bổng đa dạng.

Do đó, khi trì niệm đúng cách, âm thanh thần chú phát ra như Phạm âm (âm thanh của Phạm thiên), hải triều âm (âm thanh sóng biển) tác động đến não bộ với những hiệu ứng rung động đặc biệt, góp phần làm cho tâm tư lắng đọng, vọng niệm dứt bặt, thành tựu chính định, tâm hồn càng dễ cảm thụ tinh hoa của thần chú.

Namo ratnatràyàya.

Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya.

Om sarva rabhaye sunadhàsya.

Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava.

Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme.

Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu.

Tadyathà: om avaloki lokate karate.

Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala.

Mahi hrdayam kuru kuru karman.

Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati.

Dhara dhara dhirini svaràya.

Cala cala mama vimala muktir.

Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari.

Basha basham prasàya hulu hulu mara.

Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru.

Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya.

Maitreya narakindi dhrish nina.

Bhayamana svaha siddhaya svàhà.

Maha siddhàya svaha.

Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà.

Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha.

Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha.

Padma kastàya svaha.

Nirakindi vagalàya svaha.

Mavari śankaraya svāhā.

Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha.

Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

Xem thêm Cách thức trì niệm THẦN CHÚ ĐẠI BI đơn giản và lại chuẩn xác

– Kinh Đại Bi tiếng Việt (Bài kinh đầy đủ)

1. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da

2. Nam mô a rị da

3. Bà lô yết đế thước bát ra da

4. Bồ Đề tát đỏa bà da

5. Ma ha tát đỏa bà da

6. Ma ha ca lô ni ca da

7. Án

8. Tát bàn ra phạt duệ

9. Số đát na đát tỏa

10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da

11. Bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà

12. Nam mô na ra cẩn trì

13. Hê rị, ma ha bàn đa sa mế

14. Tát bà a tha đậu du bằng

15. A thệ dựng

16. Tát bà tát đa (Na ma bà tát đa)

17. Na ma bà dà

18. Ma phạt đạt đậu đát điệt tha

19. Án. A bà lô hê

20. Lô ca đế

21. Ca ra đế

22. Di hê rị

23. Ma ha bồ đề tát đỏa

24. Tát bà tát bà

25. Ma ra ma ra

26. Ma hê ma hê rị đà dựng

27. Cu lô cu lô yết mông

28. Độ lô đồ lô phạt xà da đế

29. Ma ha phạt xà da đế

30. Đà ra đà ra

31. Địa rị ni

32. Thất Phật ra da

33. Giá ra giá ra

34. Mạ mạ phạt ma ra

35. Mục đế lệ

36. Y hê di hê

37. Thất na thất na a

38. Ra sâm Phật ra xá lợi

39. Phạt sa phạt sâm

40. Phật ra xá da

41. Hô lô hô lô ma ra

42 .Hô lô hô lô hê rị

43. Ta ra ta ra

44. Tất rị tất rị

45. Tô rô tô rô

46. Bồ Đề dạ Bồ Đề dạ

47. Bồ đà dạ bồ đà dạ

48. Di đế rị dạ

49. Na ra cẩn trì

50. Địa rị sắc ni na

51. Bà dạ ma na

52. Ta bà ha

53. Tất đà dạ

54. Ta bà ha

55. Ma ha tất đà dạ

56. Ta bà ha

57. Tất đà dũ nghệ

58. Thất bàn ra dạ

59. Ta bà ha

60. Na ra cẩn trì

61. Ta bà ha

62. Ma ra na ra

63. Ta bà ha

64. Tất ra tăng a mục khê da

65. Ta bà ha

66. Ta bà ma ha a tất đà dạ

67. Ta bà ha

68. Giả kiết ra a tất đà dạ

69. Ta bà ha

70. Ba đà ma kiết tất đà dạ

71. Ta bà ha

72. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ

73. Ta bà ha

74. Ma bà rị thắng yết ra dạ

75. Ta bà ha

76. Nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da

77. Nam mô a rị da

78. Bà lô kiết đế

79. Thước bàn ra dạ

80. Ta bà ha

81. Án. Tất điện đô

82. Mạn đà ra

83. Bạt đà gia

84. Ta bà ha.

Xem thêm Chú đại bi tiếng Phạn 10 biến bản có chữ đầy đủ – Trì niệm hàng ngày giúp tiêu tai giải nạn

– Cắt nghĩa (giải thích ý nghĩa) 84 câu của Kinh Đại Bi

Câu 1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – con xin nương tựa, kính cẩn dâng tâm, thân, mạng vào chư Phật, quy y Tam Bảo khắp mười phương.

Câu 2. Nam mô a rị da – con xin nương tựa, kính cẩn dâng tâm, thân, mạng vào các bậc thánh giả, rời xa những ác pháp chưa thiện.

Câu 3. Bà lô yết đế thước bát ra da – Bồ Tát Quan Thế Âm ánh sáng soi rọi, tỏa chiếu muôn nơi, thấu suốt nỗi đau khổ của chúng sinh để kịp thời cứu nhân độ thế.

Câu 4. Bồ đề tát đỏa bà da – Bồ Tát mang binh tướng cõi trời tới cứu giúp chúng sinh thoát khỏi kiếp khổ nạn, giác ngộ giải thoát chúng sinh khỏi u minh.

Câu 5. Ma ha tát đỏa bà ha – con xin hành lễ trước các vị Bồ Tát đã mạnh mẽ tự giác ngộ, tự giải thoát chính mình và giúp đỡ chúng sinh đi theo con đường giải thoát.

Câu 6. Ma ha ca lô ni ca da – con xin cúi đầu hành lễ, hướng tâm đọc thần chú với lòng thành kính.

Câu 7. Án – thần chú tổng hợp mười pháp môn vi diệu, quy phục tất cả ma quỷ thần khiến thần chú này phát huy được sức mạnh giáo hóa với muôn loài.

Câu 8. Tát bàn ra phạt duệ – Tự Tại Thế Tôn, câu chú tụng lên sẽ có Tứ Đại Thiên Vương tới hộ pháp, bảo vệ.

Câu 9. Số đát na đát tả – thỉnh cầu sự ngượng nguyện của Tam Bảo, tập hợp chúng quỷ thần tới để răn dạy bằng chánh pháp.

Câu 10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a lị da – con xin cúng kính hành lễ sự vô ngã của các vị thánh giả.

Câu 11. Bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà – nơi Quan Thế Âm Bồ Tát thị hiện phát tâm từ bi.

Câu 12. Nam mô na ra cẩn trì – con xin cúi đầu kính cẩn hành lễ với sự bảo hộ thiện ái của chúng Bồ Tát.

Câu 13. Hê rị ma ha bàn đa sa mế – ánh sáng soi rọi khắp nơi của tâm từ bi vừa mạnh mẽ vừa lâu dài, đủ sức cảm hóa chúng sinh.

Câu 14. Tát bà a tha đậu du bằng – tâm bình đẳng, vô lo vô nghĩ, xuất phát điểm của chúng sinh như nhau, đối với nhau bằng sự hòa ái.

Câu 15. A thệ dựng – không có pháp nào có thể so sánh với pháp này, ca ngợi tinh thần soi sáng của thần chú này.

Câu 16. Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già – Đại thân tâm Bồ Tát, Đại Sĩ, Thế Tôn.

Câu 17. Ma phạt đạt đậu – con xin cung thỉnh mười phương chư Phật, mười phương Bồ Tát mở lòng từ bi cứu rỗi chúng sinh, xin các Ngài là thần ở cõi trời và là bạn ở trần gian để hộ trì thiện pháp đạt được thành tựu.

Câu 18. Ma phạt đạt đậu đát điệt tha – thủ ấn, khai mở con mắt trí tuệ để khiến quỷ thần đều phải kính sợ, xa rời ác nghiệp.

Câu 19. A bà lô hê – dùng trí tuệ để quan sát và cảm nhận tiếng kêu than của chúng sinh mười phương.

Câu 20. Lô ca đế – Thế tôn, hợp với câu trên thành A bà lô hê Lô ca đế – Thế Tôn Quan Thế Âm Bồ Tát.

Câu 21. Ca ra đế – người có tấm lòng từ bi cứu giúp chúng sinh khỏi đau khổ bi ai.

Câu 22. Di hê rị – con nguyện tuân theo những lời giáo hóa của Quan Thế Âm Bồ Tát để tu hành.

Câu 23. Ma ha bồ đề tát đỏa – công đức viên mãn, giác ngộ của Bồ Tát vun trồng thành hạnh lành.

Câu 24. Tát bà tát bà – hành trì ấn pháp mang tới an lạc thái hòa cho tất cả chúng sinh.

Câu 25. Ma ra ma ra – thuận duyên tu hành, mọi việc đều như ý.

Câu 26. Ma hê ma hê rị đà dựng – lời không cần nói ra ý cũng đạt tới cảnh giới vi diệu.

Câu 27. Cu lô cu lô yết mông – sự mầu nhiệm của Đại Bi thần chú không có điểm dừng, không có giới hạn, công đức vô lượng.

Câu 28. Độ lô độ lô, phạt già ra đế – tu tập hành trì có thể vượt qua sinh tử, giải thoát bản thân khỏi luân hồi, tìm tới nơi an lạc và sáng suốt.

Câu 29. Ma ha phạt già da đế – pháp và đạo là hai chân lý vượt lên trên mọi thứ, là tối thắng ở đời.

Câu 30. Đà la đà la – tâm lượng chúng sinh, Quán Thế Âm Bồ Tát cứu nạn chúng sinh bằng nước Cam Lồ.

Câu 31. Địa lỵ ni – tịnh diệt, diệt hết mọi ác niệm, trở về tâm thuần khiết.

Câu 32. Thất phật ra da – hướng ánh sáng vào bên trong con người để soi sáng tâm tưởng, biết rõ lòng mình.

Câu 33. Giá ra giá ra – mệnh lệnh thúc giục khắp cõi cùng tuân theo pháp lệnh.

Câu 34. Ma ma phạt ma la – nhấn mạnh hành động sẽ có kết quả, con người theo đúng đạo tu hành sẽ đạt được công đức.

Câu 35. Mục đế lệ – giải thoát chúng sinh khỏi đau khổ, chướng ngại và bi ai.

Câu 36. Y hê y hê – thuận giao, tự nguyện tuân theo giáo hóa mà không chút khiên cưỡng, mở rộng tâm hồn để hưởng thụ giáo lý.

Câu 37. Thất na thất na – đại trí tuệ như ánh dương sáng chói, rực rỡ đưa con người thoát khỏi vô minh tăm tối.

Câu 38. A ra sam Phật ra xá lợi – cỗ xe đại pháp của Phật luân chuyển, đưa giáo lý tới khắp chúng sinh, viên mãn đời đời, công đức vô lượng còn lưu lại.

Câu 39. Phạt sa phạt sâm – hoan hỉ giảng, hoan hỉ nói, hoan hỉ nghe, lúc nào cũng giữ tâm hoan hỉ.

Câu 40. Phật ra xá da – tâm giác ngộ giáp lý trở nên cao quý, sáng suốt hơn.

Câu 41. Hô lô hô lô ma ra – tùy tâm nguyện mà hành trì, tu pháp nào sẽ hưởng thụ công đức của pháp đó, như ý đạt nguyện vọng.

Câu 42. Hô lô hô lô hê rị – lòng không khởi niệm, mọi vọng tưởng đều mất đi, rũ bỏ 4 thứ làm tâm u tối, sống đời an lạc, trở thành người có lực tự tại rất mạnh.

Câu 43. Ta ra ta ra – thần lực mạnh mẽ kiên cố, có thể phá hủy và hàng phục ma đạo.

Câu 44. Tất lỵ tất lỵ – dũng mãnh vượt chướng ngại, vượt lên mọi khó khăn và cát tường trên đường tiến tới nghiệp lành.

Câu 45. Tô rô tô rô – nước cam lồ thần kì có thể mang tới nhiều điều tốt lành, cứu rỗi chúng sinh.

Câu 46. Bồ đề dạ – Bồ đề dạ – Giác tâm, mở tâm Bồ Đề để ngộ đạo, kiên cường vững chí với tâm Bồ Đề mới tu thành chính đạo.

Xem thêm Chú đại bi tiếng Việt: Nghe và trì niệm nhiều sẽ hưởng vô vàn lợi ích

Câu 47. Bồ đà dạ – Bồ đà dạ – giác ngộ trí tuệ, dùng trí tuệ để tiến tới chân tu.

Câu 48. Di đế rị dạ – tâm đại từ đại bi, che chở bảo hộ cho muôn loài chúng sinh.

Câu 49. Na ra cẩn trì – Thiên Hộ đứng đầu các bậc Thánh Hiền, luôn che chở và bảo hộ cho chúng sinh.

Câu 50. Địa lỵ sắt ni na – bảo kiếm hàng ma phục yêu, dùng để trừng phạt những loài ma quỷ không quy phục chính pháp.

Câu 51. Ba da ma na – thành tựu xứng đáng với danh tiếng và đức hạnh tu hành.

Câu 52. Ta bà ha – niệm câu chú này sẽ được hưởng đầy đủ: thành tựu, cát tường, viên mãn, trừ tai và vô trú.

Câu 53. Tất đà da – mọi sở cầu sở nguyện đều được thành toàn, mọi hành động làm ra đều viên mãn, mang tới thành tựu, được khen ngợi và tán dương.

Câu 54. Ta bà ha – – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 55. Ma ha tất đà da – hành giả đạt được thành tựu to lớn và viên mãn.

Câu 56. Ta bà ha – hợp với các câu trên thành Tất đà dạ ta bà ha Ma ha tất đà dạ ta bà ha là Pháp bảo của nhà Phật.

Câu 57. Tất đà du nghệ – mọi thành tựu lợi ích đều chỉ là hư vô.

Câu 58. Thất bà ra dạ – nơi mà bản thân được tự tại và công đức vô lượng.

Câu 59. Ta bà ha – hành giải có thể lấy châu báu ẩn giấu trong lòng đất để làm lợi cho chúng sinh.

Câu 60. Na ra cẩn trì – dùng sự đại từ bi bảo hộ, che chở cho chúng sinh.

Câu 61. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 62. Ma ra na ra – tiễu trừ mọi bệnh tật và chướng nạn.

Câu 63. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 64. Tất ra tăng a mục khư da – dùng hết sức mình bảo hộ chúng sinh, không từ bỏ bất cứ việc gì.

Câu 65. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 66. Ta bà ma ha a tất đà dạ – dùng vô số phương thuốc để chữa bệnh cho chúng sinh.

Câu 67. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 68. Giả kiết ra a tất đà dạ – hàng phục ma oán, phát ra âm thanh chấn động để bất cứ loại ma nào đều phải quy phục.

Câu 69. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 70. Ba đà ma yết tất đà dạ – thành tựu vô lượng, công đức siêu việt.

Câu 71. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 72. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ – Quan Thế Âm Bồ Tát dùng pháp ấn giúp chúng sinh không còn sợ hãi mọi lúc mọi nơi.

Câu 73. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 74. Ma bà lợi thắng yết ra da – đức hạnh của bậc đại anh hùng Quan Thế Âm Bồ Tát người người kính ngưỡng.

Câu 75. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 76. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – con xin kính cẩn quy y Tam bảo, dâng hết tâm thân lẫn tính mạng để quy y cửa Phật.

Xem thêm Niệm Kinh Chú Đại Bi tiếng Phạn sẽ hưởng 15 điều tốt đẹp và không phải chết trong 15 tình huống này

Câu 77. Nam mô a lị da – con xin quy y với tất cả các bậc thánh giả, thánh hiền.

Câu 78. Bà lô kiết đế – quán tức là giác ngộ.

Câu 79. Thước bàn ra da – kết hợp với câu trên là danh xưng Quán Thế Âm Bồ Tát.

Câu 80. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Câu 81. Án tất điện đô – hành giả được hưởng an lạc và yên tĩnh, công đức viên mãn.

Câu 82. Mạn đà ra – pháp hội của hành giải nhất định đạt được thành tựu.

Câu 83. Bạt đà da – toại tâm viên mãn, tùy theo tâm nguyện mà đạt được như ý.

Câu 84. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.

Xem thêm Tụng Kinh A Di Đà mỗi ngày, vận mạng sẽ biến đổi theo chiều hướng tốt

4. Công năng, lợi ích hành trì Đại Bi thần chú

Công năng: 

– Niệm Chú Đại Bi diệt trừ ác nghiệp, giải nghiệp, tiễu trừ được 3 ác nghiệp: Thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp.

– Thân nghiệp gồm: Không sát sinh, không trộm cướp, không tà dâm.

Khẩu nghiệp gồm: Không nói dối, không nói ác khẩu, không nói lưỡi hai chiều, không nói thêu dệt.

– Ý nghiệp gồm: Tham, sân, si.

Lợi ích:

Nghe kinh Phật để hưởng nhiều lợi ích, tránh được 15 hình thức chết sau:

– Sẽ không chết đói hoặc thiếu thốn.

– Sẽ không tự sát (tự tử)

– Sẽ không chết dưới kẻ thù thù nghịch.

– Sẽ không chết vì bị áp bức, bỏ tù, bị đánh đập.

– Sẽ không chết vì những bệnh hiểm nghèo.

– Sẽ không bị giết trong trận chiến quân sự.

– Sẽ không bị giết bởi hổ, sói, hoặc những con thú dữ.

– Sẽ không chết vì nọc độc rắn độc hoặc bọ cạp.

– Sẽ không chết vì điên rồ.

– Sẽ không bị đầu độc cho đến chết.

– Sẽ không bị chết đuối hoặc bị thiêu chết.

– Sẽ không bị giết bởi ma quỷ hay ác quỷ.

– Sẽ không bị giết bởi những vụ lở đất hoặc những cây cối ngã.

– Sẽ không chết vì phép thuật.

– Sẽ không chết vì những cơn ác mộng do những người xấu gây ra.

Hưởng 15 điều tốt đẹp sau:

– Họ sẽ luôn có sự giàu có và hạnh phúc.

– Họ sẽ luôn nhận được sự tôn trọng và giúp đỡ của người khác.

– Sự giàu có của họ sẽ không bị cướp bóc.

– Họ sẽ luôn được sinh ra vào thời điểm tốt.

– Họ sẽ thấy Đức Phật và nghe Pháp ở nơi họ sinh ra

– Họ sẽ luôn gặp những người bạn tốt.

– Gia đình của họ sẽ tử tế và hài hòa.

– Nơi sinh của họ sẽ luôn luôn có một vị vua tốt.

– Họ sẽ thức tỉnh với ý nghĩa sâu sắc của Phật Pháp thích hợp mà họ nghe thấy.

– Họ sẽ có được mọi thứ họ tìm kiếm.

– Họ được những con rồng, thần linh và tinh thần tốt bảo vệ.

– Họ sẽ luôn được sinh ra ở một đất nước tốt.

– Họ sẽ sở hữu cơ thể khỏe mạnh.

– Họ có trái tim tinh khiết và đầy đủ.

– Họ sẽ không vi phạm những điều cấm đoán.

Xem thêm Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ: Trì tụng để tâm tư lắng đọng, thành tựu chính định

5. Cách tụng niệm Đại Bi thần chú đúng chuẩn

Tụng Đại Bi thần chú tại gia

– Tụng nhanh: Lớn tiếng, đọc rõ ràng, âm thanh trầm hùng, mục đích khỏi buồn ngủ tránh giải đãi, tránh tâm tán loạn. Nhờ âm thanh trầm hùng đó tạo nên sự mầu nhiệm đánh thức tâm Bồ đề của mình và những người xung quanh.

Vì thế, khi tụng Thần chú này, bao giờ cái tâm mình cũng phấn khởi, nghe mầu nhiệm hơn là tụng một mình. Cách tụng này dễ dàng cho những người mới hành trì.

– Niệm thầm: Tức “duy niệm”, niệm không ra tiếng, ngồi niệm bằng cách tư duy quán tưởng, nghĩ tới từng câu chú ngay lúc đó. Cách niệm này dành cho những vị hành trì lâu năm.

Dù là dùng cách niệm gì đi nữa, luôn luôn nhớ cái tâm đại từ, đại bi của mình là niệm (Phật tính) trong tứ oai nghi, đi, đứng, nằm, ngồi, đều trong chánh niệm đều nghĩ đến Phật.

Đồng thời, không tạo nghiệp bất thiện như không sát sinh giết người hại vật, không trộm cướp, không tà dâm, không nói dối, không uống rượu, không tham, không sân, không si…thì chắc chắn trong cuộc sống của chúng luôn luôn an lạc, không sợ hãi, không gặp chướng ngại.

Xem thêm Đọc Thần Chú Đại Bi, tiêu tai giải nạn, tiễu trừ nghiệp ác

Lưu ý: Cách trì niệm Thần chú đúng chuẩn

– Khi trì niệm, cần thanh tịnh nơi thân, tắm gội sạch sẽ, trang phục nghiêm trang, gọn gàng, sạch sẽ.

– Tụng chú tại 1 nơi yên tĩnh, thoáng đãng, sạch sẽ, quan trọng nhất là nơi đấy tạo cho bạn cảm giác thoải mái dễ chịu trong lòng. Nếu không ngồi trong phòng thờ, đối trước ban thờ thì bạn có thể ngồi đối trước ảnh Phật hoặc tượng Phật.

– Đảnh lễ Tam bảo, Quán Thế Âm Bồ Tát rồi chúng sinh:

Con xin cung kính đảnh lễ Chư Phật mười phương (1 lạy).

Con xin cung kính đảnh lễ Pháp mười phương (1 lạy).

Con xin cung kính đảnh lễ các vị Bồ Tát, Thanh Văn, Duyên Giác cùng Tăng sư và các vị theo học đạo Phật (1 lạy).

Tôi xin cung kính đảnh lễ tất thảy các vị chúng sanh khác (1 lạy) mong các vị cùng tôi tu tập đoạn trừ hết phiền não, khổ đau mà sớm an lạc tự tại.

Sau đó phát nguyện rằng:

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau biết tất cả pháp.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm được mắt trí huệ.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau độ các chúng sanh.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm được phương tiện khéo.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau lên thuyền bát nhã.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm được qua biển khổ.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau được đạo giới định.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm lên non Niết Bàn.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con mau về nhà vô vi.

Nam mô đại bi Quán Thế Âm, nguyện con sớm đồng thân pháp tánh.

Nếu con hướng về nơi non đao, non đao tức thời liền sụp đổ.

Nếu con hướng về lửa, nước sôi, nước sôi, lửa cháy tự khô tắt.

Nếu con hướng về cõi địa ngục, địa ngục liền mau tự tiêu diệt.

Nếu con hướng về loài ngạ quỷ, Ngạ quỷ liền được tự no đủ.

Nếu con hướng về chúng Tu La, Tu la tâm ác tự điều phục.

Nếu con hướng về các súc sanh, súc sanh tự được trí huệ lớn.

Kế đến lại xưng niệm danh hiệu Phật A Di Đà.

Nam Mô A Di Đà Phật (21 lần).

Rồi bắt đầu trì niệm thần chú.

Khi tụng Chú, hãy nghĩ về một điều gì đó trong lòng.

Xem thêm Hướng dẫn các bước trì tụng Chú Đại Bi cho tâm bình an thanh tịnh

About Dương Công Hầu

Check Also

Đức Phật nói về việc cúng tế: Người thân có nhận được tiền và đồ ăn không?

Đức Phật nói về việc cúng tế: Người thân có nhận được tiền và đồ ăn không?

Nói về việc thờ cúng, tế lễ còn nhiều tranh cãi vì thế chúng ta ...