Home / Tử vi 2019 / Sinh con năm 2019 / ĐẶT TÊN CHO CON GÁI 2019 cực ấn tượng, hay miễn chê

ĐẶT TÊN CHO CON GÁI 2019 cực ấn tượng, hay miễn chê

Có rất nhiều gợi ý khi các gia đình tìm hiểu cách ĐẶT TÊN CHO CON GÁI 2019 và sau đây là những tên cụ thể và phù hợp nhất đã được Chiêm bốc lựa chọn kỹ càng.

Xem thêm Tự gieo quẻ sinh con TRAI hay GÁI dễ dàng và chuẩn xác

Nhìn tướng mẹ là biết sinh con trai hay con gái

Cung mệnh bé gái sinh năm 2019: Năm sinh dương lịch: 2019 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi.

Quẻ mệnh: Đoài ( Kim) thuộc Tây Tứ mệnh – Ngũ hành: Gỗ đồng bằng (Bình địa Mộc)

Con số hợp (hàng đơn vị): Mệnh cung Kim (Đoài) : Nên dùng số 6, 7, 8

Vấn đề phong thủy tồn tại trong văn hóa người Á Đông từ bao đời nay. Hễ người ta làm một việc gì trọng đại thì điều đầu tiên họ xét đến là phong thủy. Trong đó việc đặt tên là việc cực kỳ quan trọng đối với người Việt Nam cũng như những người Á Đông khác. Nhiều người tin rằng, đặt tên hợp với phong thủy thì thường đi kèm với cuộc sống con cái họ sẽ thành công.

Sinh con năm 2019 quý cha mẹ có muốn biết những tên phù hợp với mệnh của con?

Để đặt tên cho con gái 2019, bạn nên đặt tên cho con là những cái tên thuộc hành Mộc là tên có liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh như Đông, Nam, Xuân, Tùng Đào, Lan, Hồng, Mai, Bách, Dương, Phúc, Trúc, Quỳnh, Thảo, Thanh, Khôi, Lâm, Cúc, Huệ, Hương.

ĐẶT TÊN CHO CON GÁI 2019 cực ấn tượng, hay miễn chê
ĐẶT TÊN CHO CON GÁI 2019 cực ấn tượng, hay miễn chê

Và sau đây là 9 cái tên hay nhất đã được chúng tôi chọn ra để các gia đình có thể tham khảo:

1. Diệp

Theo Tử vi, các gia đình có thể chọn tên Diệp để đặt tên cho con gái 2019 của mình vì Diệp bao hàm sự nữ tính, đằm thắm, đầy sức sống. Một số tên có chữ Diệp để các mẹ tham khảo:

Ái Diệp: mang ý mong muốn con có cuộc sống giàu sang sung túc và biết sống lương thiện , hiền hòa nhân hậu với mọi người.

An Diệp: là chiếc lá bình yên, ngụ ý người có cuộc sống may mắn, tốt đẹp.

Anh Diệp: là chiếc lá đẹp, hàm nghĩa người con gái đẹp đẽ.

Ánh Diệp mang ý mong muốn con có tương lai tươi sáng giàu sang sung túc.

Bảo Diệp ý nói con là bảo vật quý báu của ba mẹ, con đem lại cuộc sống sung túc giàu sang cho gia đình.

Bích Diệp mong muốn con có một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, luôn kiêu sa quý phái.

Hà Diệp có ý nghĩa mong con có được cuộc sống giàu sang phú quý nhưng vẫn yên bình êm ả như dòng sông.

Hoàng Diệp mang ý mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý.

Hồng Diệp có nghĩa chiếc lá đẹp hàm ý chỉ vẻ đẹp kiều diễm của người con gái.

Huyền Diệp tên con nói lên màu sắc của lá, một màu xanh thẫm, thẫm hơn nhiều loài cây xanh phổ biến, xanh màu chứa chan ước mơ và hi vọng.

Huỳnh Diệp mang ý nghĩa mong con có cuộc sống giàu sang phú quý ,kiêu sa lộng lẫy.

Khánh Diệp mang ý mong muốn con luôn đẹp đẽ trong sáng và có cuộc sống giàu sang phú quý.

Khuyên Diệp ý mong muốn con luôn xinh đẹp đáng yêu trong mắt mọi người và có cuộc sống sung túc giàu sang may lành anh vui.

Lạc Diệp mong muốn con sau này có cuộc sống thoải mái giàu sang phú quý vui hưởng an lạc.

Liên Diệp hàm chỉ con cần phải sống sao cho tâm ngay thẳng, thanh lương và điềm đạm.

Linh Diệp mang ý muốn con gặp được nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống, thông minh giỏi giang tài hoa và có cuộc sống sung túc giàu sang.

Mỹ Diệp: con yêu mong manh như chiếc lá mà bố mẹ nâng niu giữ gìn như niềm hạnh phúc mình đang có.

Ngọc Diệp: Ý chỉ chiếc lá ngọc ngà, kiêu sa – thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

Nhã Diệp ý mong muốn con là người tài giỏi, sống đoan chính nho nhã, và có cuộc sống yêu vui giàu sang.

Nhật Diệp hàm ý mong muốn con giàu sang sung túc và là niềm tự hào tấm gương sáng cho mọi người.

Xem thêm Những phương pháp sinh con trai con gái theo ý muốn

Quỳnh Diệp mang ý nghĩa mong muốn con sau này là người xinh đẹp tài giỏi, có cuộc sống sung túc giàu sang.

Tâm Diệp mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý và là người sống có tâm, luôn biết quan tâm chia sẻ với những người xung quanh mình.

Thanh Diệp ý nghĩa dễ thương là “chiếc lá màu xanh” êm ái và tươi mát.

Thảo Diệp mang nghĩa mong muốn con có cuộc sống giàu sang , quý phái nhưng luôn biết thảo kính, hiền hòa dịu dàng với mọi người trong gia đình.

Thiên Diệp mang ý nghĩa con xinh đẹp, quý phái, thuộc hàng danh giá, kiêu sa.

Thu Diệp mang ý mong muốn con luôn xinh đẹp , trong sáng và có cuộc sống giàu sang an lành may mắn.

Thư Diệp mang nghĩa mong muốn con luôn dễ thương , xinh đẹp đoan trang hiền hậu nhưng không kém phần kiêu sa quý phái.

Thúy Diệp: Con như chiếc lá màu xanh biếc tinh túy từ thiên nhiên, không sặc sỡ màu mè. Bố mẹ mong con yêu sẽ có phẩm chất thanh cao, nhã nhặn, ý nhị và tinh tế vốn có của người con gái.

Tố Diệp mang ý mong muốn con sau này có cuộc sống giàu sang nhưng vẫn luôn mộc mạc thanh đạm nhã nhặn không khoe khoang.

Trúc Diệp con có vẻ ngoài mềm mại, thanh cao và tao nhã.

Tú Diệp mang ý con luôn xinh đẹp, tươi sáng như những vì sao,bên cạnh đó cuộc sống của con luôn tốt đẹp, giàu sang quyền quý.

Vân Diệp mang ý mong muốn cuộc sống của con tốt đẹp,nhè nhàng như những áng mây trong xanh, sau này giàu sang phú quý.

Xuân Diệp mong muốn con kiêu sa, quý phái, đài các và đẹp như mùa xuân tươi sáng.

Xem thêm 24 tiết khí trong năm có những tên gọi gì, thời gian tương ứng, đặc điểm, ý nghĩa ra sao?

2. Điệp

Để đặt tên cho con sinh năm 2019 theo phong thủy hay và ý nghĩa thì tên Điệp được mọi người lựa chọn vì nó mang ý nghĩa cánh bướm xinh đẹp, khá phù hợp để đặt tên cho bé gái.

Một số tên có chữ Điệp để các mẹ tham khảo:

An Điệp: là giấc mộng an lành, chỉ vào sự tốt đẹp

Ánh Điệp con là người xinh đẹp đáng yêu và là tia sáng chiếu sáng cho mọi người trong gia đình.

Bá Điệp ý mong muốn con là người vừa xinh đẹp, đáng yêu và thông minh, tài giỏi hơn ngườ, có thể làm được những việc lớn lao, phi thường.

Bảo Điệp con là người xinh đẹp đáng yêu và là bảo bối quý giá của ba mẹ

Duy Điệp mong muốn con xinh đẹp, đáng yêu, có trí thông minh, tư duy nho nhã và cuộc sống tốt đẹp, phúc lộc tràn đầy.

Hà Điệp ý nói con là người xinh đẹp, đáng yêu, luôn vui tươi, thanh thản và hiền hòa, êm ái như dòng sông.

Hồ Điệp nàng bướm lộng lẫy nhất chính là con.

Hoàng Điệp là loài bướm vàng ý chỉ người xinh đẹp, cao sang, thu hút như loài bướm ấy.

Hồng Điệp ý mong muốn con là người xinh đẹp, giàu sức sống, có niềm tin, mạnh mẽ, và cuộc sống tươi đẹp, rực rỡ luôn ở bên con.

Hương Điệp ý mong muốn con là người xinh đẹp, đáng yêu, dịu dàng, quyến rũ đằm thắm và là người con luôn biết hướng về gia đình, quê hương, đất nước.

Hữu Điệp ý nói con là người sở hữu được nhiều điều tốt đẹp, xinh tươi, trong sáng, hồn nhiên, đáng yêu, tương lai con tươi sáng, thanh nhàn.

Huyền Điệp ý nói con là người xinh đẹp, đáng yêu, và luôn có một sức hút tiềm ẩn làm mê hoặc lòng người.

Khánh Điệp mong muốn con là người xinh đẹp, đáng yêu, cuộc sống của con gặp nhiều điều tốt lành, an vui hạnh phúc.

Kim Điệp bé là con bướm vàng xinh ngoan ngoãn.

Linh Điệp con là người vừa xinh đẹp lại thông minh, nhanh nhẹn, tương lai con luôn gặp được nhiều may mắn, được che chở trong cuộc sống.

Minh Điệp mong muốn con là người vừa xinh đẹp vừa thông minh, giỏi giang, tài trí.

Mộng Điệp mang ý nghĩa con là loài bướm xinh đẹp như chỉ có thể gặp trong mơ.

Mỹ Điệp bé là nàng bướm xinh đẹp nhất đời mẹ.

Ngọc Điệp bé là con bướm ngọc ngà của mẹ.

Như Điệp mong con sau này xinh tươi như hoa như ngọc.

Phi Điệp con là bướm nhưng không phải là bướm, con mạnh mẽ, sống tình cảm nhưng làm việc rất lý trí, con là người dễ gần, dễ sẻ chia và lạc quan.

Quang Điệp ý mong muốn con là người xinh đẹp, đáng yêu, thông minh, tài trí và có cuộc sống an vui, thanh nhàn.

Thanh Điệp con là nàng bướm thanh cao, xinh xắn.

Thảo Điệp mong muốn con sau này có nét đẹp dịu dàng, xinh tươi, bình dị, nhưng cũng có ý chí mạnh mẽ trước những sóng gió của cuộc đời.

Thu Điệp mong muốn con là người xinh đẹp, trong sáng, đáng yêu như khí trời của mùa thu.

Thúy Điệp ý mong muốn con xinh đẹp, đáng yêu, thu hút được mọi người như là viên ngọc quý.

Ý Điệp ý mong muốn con là người xinh đẹp, thông minh, tài trí, là người có lý tưởng sống mạnh mẽ, cao đẹp, biết vượt qua những thử thách của cuộc sống để đi đến thành công.

Xem thêm Cha mẹ tuổi nào sinh con năm 2019 thì tốt, phúc lộc song toàn?

3. Dung

Dung: Diện mạo xinh đẹp, có lòng bao dung vị tha, thể hiện người có tấm lòng bác ái, sống chan hòa với nhan sắc hiền hậu đáng mến. Một số tên có chữ Dung để các mẹ tham khảo đặt tên cho con:

An Dung là lòng vị tha rộng rãi, an lành.

Hạnh Dung xinh đẹp, đức hạnh.

Hoàng Dung: Con có tính bao dung, hiền hậu như 1 vị vua.

Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều.

Kim Dung: Sự bao dung, khiêm nhường, hiền hậu của con quý như vàng.

Mai Dung: Tấm lòng bao dung, vị tha, chan hòa, hiền hậu của con là mùa xuân tươi đẹp trong mắt mọi người.

Mỹ Dung: Con vừa xinh đẹp kiều diễm, tuyệt mỹ vừa có tấm lòng bao dung hiền hậu, sống chan hòa với mọi người.

Nghi Dung: Dung nhan của con trang nhã, phúc hậu.

Ngọc Dung: Sự bao dung, khiêm nhường, hiền hậu của con quý giá như ngọc ngà châu báu.

Phương Dung: Con vừa thông minh lanh lợi, bình dị lại có lòng bao dung bác ái, sống hòa nhã với mọi người.

Thúy Dung là người con gái có sắc đẹp rạng rỡ.

Thùy Dung: Vẻ đẹp hiền hòa, thùy mị và có lòng bao dung, hiền hậu là thế mạnh của con.

Từ Dung: Con có dung mạo hiền từ, trong sáng.

Vân Dung: Sự bao dung, hiền hòa của con trong sáng như mây.

Xuân Dung vẻ đẹp của mùa xuân.

Yến Dung là người con gái có sắc đẹp tươi tắn như chim én báo xuân về.

Xem thêm Sinh con năm 2019: xem tháng sinh để biết số mệnh con trẻ

4. Hà

Hà: Dòng sông , là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. Tên “Hà” thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn.

Tham khảo đặt tên Hà cho bé:

An Hà là dòng sông nhỏ hiền hòa, yên bình, luôn mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thư thái.

Hà Ân là ân đức như hoa sen, chỉ vào người con gái xinh đẹp, kín đáo, ngọc khiết băng thanh.

Anh Hà là cái tên dành cho con gái, để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. Hay tên Hà Anh để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng.

Ánh Hà thể hiện là người có số là lãnh đạo, giàu có một đời, lòng dạ thanh thản, có thế vạn vật hình thành chắc chắn, được mọi người ngưỡng mộ, đầy đủ phước lộc thọ, nghiệp nhà hưng vượng, thành công, vinh hiển.

Âu Hà chỉ người con gái linh lợi, đẹp đẽ, thuần khiết, dịu dàng.

Bắc Hà là phương bắc trước hết, nghĩa chỉ con người kiên định, minh bạch, thái độ cương liệt, rõ ràng.

Bảo Hà tên ngôi đền Bảo Hà rất linh thiêng, do đó đền thu hút rất nhiều khách thập phương đến thắp hương cầu an, cầu lộc. Với mong muốn được an bình và no ấm, được ông bà phù hộ, Bảo Hà là cái tên tốt đẹp để cho bố mẹ lựa chọn cho con.

Bến Hà có nghĩa là dòng sông lớn, hoa sen quý.

Bích Hà thể hiện là người có tài năng, trí tuệ, thông minh trời phú, giàu tính nghĩa hiệp, nhưng sóng gió trùng điệp.

Bính Hà có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.

Bình Hà là người làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa.

Cẩm Hà có nghĩa là người thẳng thắn, bộc trực, hăng hái bảo vệ lẽ phải.

Châm Hà luôn là người cổ vũ mãnh liệt cho mọi người, là sợi chỉ gắn kết, cùng với tính cách làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.

Châu Hà là dùng trí tuệ vượt qua gian nan, sẽ thành một nhân vật nổi tiếng, nổi danh bốn biển.

Chi Hà có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục. Thiên tính anh mẫn, có tài năng đặc biệt, sẽ thành đại sự nghiệp.

Đăng Hà thể hiện là người có số thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.

Diễm Hà là người được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.

Diệu Hà thể hiện sau này là người quyền uy, độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.

Dĩnh Hà số này như sương xuống mùa thu, thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.

Đinh Hà thể hiện là người có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp.

Đông Hà là người có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.

Đức Hà có nghĩa là người có vận cách ôn hoàn, thuần lương, đường đi cũng có chút ít gập ghềnh, nhờ có tài trí trời cho đầy đủ, cần kiệm lập nghiệp.

Dũng Hà là có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp.

Dương Hà nhẹ nhàng như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được mọi người kỳ vọng.

Duy Hà thể hiện là người có tinh thần kiên định, có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn, nhưng quá cứng rắn lên có họa ngoài ý.

Giang Hà nhẹ nhàng như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc, đắc thọ.

Hải Hà luôn bên cạnh, thầm lặng lắng nghe, trò chuyện, và luôn có cách nhìn độc đáo; có quyền lực mưu trí, chí lập thân.

Xem thêm Đứa trẻ có lá số tử vi như thế nào thì phải bán khoán lên chùa?

Hạnh Hà thể hiện là người có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.

Hoài Hà là người có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp.

Hoàng Hà với mong muốn con cái mình lớn mạnh, cường tráng để lao động bội thu, cuộc sống no ấm.

Huy Hà là những người hay gặp những thử thách, gian nan nhưng không buông; có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục tuy có việc khó.

Khanh Hà nhẹ nhàng tình cảm và sâu sắc, thông minh, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.

Khánh Hà: Con luôn tươi vui, xinh đẹp mà mang lại niềm vui cho mọi người trong cuộc sống.

Khoa Hà thể hiện được cá tính độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.

Khương Hà có tính cách mạnh mẽ, được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.

Kim Hà hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi; từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc, đắc thọ.

Lâm Hà thể hiện một người bên ngoài cứng rắn, mạnh mẽ với một tâm hồn bên trong nhẹ nhàng, thanh khiết biết bao.

Lan Hà sẽ có được nhiều điều thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.

Liên Hà thể hiện là người có quyền uy, độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.

Linh Hà mang hình ảnh chiếc thuyền nhỏ trên sông, là hình ảnh mang ý nghĩa yên bình, giản dị hay cũng có nghĩa là con sông linh thiêng, với mong muốn người con sinh ra được che chở, gặp nhiều điều tốt lành.

Loan Hà được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn.

Lộc Hà luôn vui tươi, hòa đồng, luôn có một người thầm lặng giúp đỡ vô hình, số này thuận lợi tốt đẹp.

Ly Hà thể hiện cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa.

Mai Hà mềm mại, tinh tế; là người dịu dàng, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa.

Minh Hà Dòng sông sáng, có ánh nắng mặt trời soi rọi sáng ngời.

Mỹ Hà có cá tính mạnh, thể hiện được quyền uy, độc lập, thông minh xuất chúng, có sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa.

Nam Hà thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.

Ngân Hà thể hiện ước mơ bay cao, bay xa không giới hạn.

Ngọc Hà Hình ảnh “ngọc” sáng trong, quý phái kết hợp với hình ảnh “hà” là dòng dông ngụ ý mang tới hình ảnh thiên nhiên trong lành, tinh khôi.

Nguyên Hà có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, được bạn bè giúp đỡ.

Xem thêm Cách hóa giải dành cho trẻ con hay khóc đêm

5. Giang

Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm.

Ái Giang gợi sự nhẹ nhàng, thanh thoát, mong cho con gái luôn dịu dàng, luôn tràn ngập yêu thương.

An Giang là tên riêng tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, cũng có nghĩa là dòng sông hiền hòa.

Anh Giang nghĩa là sự tốt từ dòng sông, thể hiện cá tính đẹp đẽ, vững bền, uyển chuyển, thanh sạch…

Bằng Giang gợi lên bức tranh đồng quê phong cảnh hữu tình, ý chỉ người hiền lành, tính tình ôn hòa.

Bảo Giang: Tên con là dòng sông đẹp như bảo ngọc.

Bích Giang: Dòng sông xanh.

Bình Giang mong muốn con là người luôn công bằng chính trực, không thiên vị, tính tình ôn hòa trầm tính, cuộc sống êm ấm và hạnh phúc.

Cẩm Giang: con luôn là người khôn khéo, giỏi giang nên được mọi người thương yêu giúp đỡ, cuộc sống của con luôn yên bình hạnh phúc.

Châu Giang là dòng sông đầy châu báu ngọc ngà mang ý nghĩa con xinh đẹp, quý báu.

Chí Giang là chỉ những người có chí lớn, luôn muốn thể hiện mình là người anh hùng vĩ đại của dân tộc bằng những cống hiến lớn lao cho nước nhà.

Công Giang: Mong con luôn sống lạc quan và đạt được ước mơ của mình.

Diệp Giang là cái tên gợi sự nhu mì, trẻ trung nhưng cũng rất năng động, giàu sức sống, mong muốn con luôn xinh tươi và rạng rỡ.

Diệu Giang mong muốn con luôn là người khéo léo tinh tế, là người có tố chất đẹp , hiền diệu có cuộc sống ấm êm hạnh phúc.

Đình Giang đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền.

Đông Giang mang ý nghĩa là dòng sông mùa đông, tuy lạnh lẽo nhưng cũng rất bản lĩnh, mạnh mẽ.

Đức Giang con là người có phẩm hạnh tốt, tài đức vẹn toàn, và là người có tố chất để làm những việc lớn lao.

Hà Giang là con sông nhỏ chảy vào dòng lớn mang ý nghĩa con sẽ thành người tài, hòa mình trong cuộc sống tươi đẹp đầy bất ngờ để khám phá.

Hạ Giang có nghĩa là khúc sông ở hạ lưu. Với tên gọi này, bố mẹ mong muốn người con gái sinh ra mang vẻ đẹp dịu dàng, hiền hậu. Giống như hình ảnh mặt sông êm đềm ở cuối dòng.

Hải Giang: Con là căn nguyên của biển cả bao la rộng lớn, tương lai và cuộc sống của con sẽ tươi đẹp rộng lớn như biển cả bất tận.

Hậu Giang luôn là người có trái tim nhân hậu, biết yêu thương và coi trọng mọi người.

Hiền Giang mong muốn con là người hiền lành, phúc hậu, tốt tính, biết đối nhân xử thế, có nét đẹp dịu dàng, thanh khiết, hiền hòa và thân thiện với mọi người.

Hiển Giang tạo nên những chiến công vững chắc cho bản thân nhờ vào sự nỗ lực phấn đầu của bản thân, tạo nên một người có bản lĩnh vượt qua nhiều phong ba, sóng gió.

Hòa Giang thường là chỉ sợi chỉ liên kết mọi người trong một gia đình với nhau, yêu thương và đoàn kết với nhau.

Hoài Giang mong muốn con là người sống tình cảm, luôn nhớ về gia đình, biết nghĩ và sống cho mọi người, cuộc sống của con luôn êm ả như dòng sông trước những phong ba của cuộc đời.

Hoàng Giang: con sẽ là ông hoàng thống trị các dòng sông.

Hồng Giang: Dòng sông với phù sa trĩu nặng bồi đắp, mang trong mình hình ảnh tròn đầy, no đủ. Thêm vào đó, sắc hồng của sông mang tính chất mạnh mẽ, rắn rỏi, với mong muốn con mình luôn vững vàng trong cuộc sống.

Huệ Giang cha mẹ mong con sống khiêm nhường, tâm hồn thanh cao, trong sạch như chính loài hoa này.

Hương Giang tên gọi mang chút gì đó hoài niệm và ngọt ngào, đúng như 1 điển cố từng nói, Hương Giang là dòng sông nước ngọt, trong, dùng nước pha trà rất thơm và hảo.

Hữu Giang chỉ những người có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn.

Huyền Giang con là người có nét đẹp thu hút mọi người, có thể nói là có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành, nhưng vẫn mang những đặc tính hiền dịu, cuộc sống của con luôn êm ả bình dị.

Huỳnh Giang là người luôn thể hiện là người có khí chất khí khái, luôn thích dấn thân làm những công việc có tính chất mạo hiểm. Cùng được mọi người ủng hộ, giúp đỡ mà làm nên nghiệp lớn.

Khắc Giang thể hiện được là một người siêng năng, cần cù luôn nỗ lực hết mình để thực hiện ước mơ và hoài bão lớn trong cuộc đời. Nhờ có ý chí phấn đấu mà thành công trên con đường công danh và tài lộc về sau.

Khải Giang đặt cho con mang ý nghĩa thông minh, mạnh mẽ, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

Khánh Giang gợi lên ý nghĩa là mong cho cuộc sống tương lai của con sẽ luôn êm đềm, vui vẻ, hạnh phúc…

Kiều Giang: Con như dòng sông đẹp mượt mà, kiều diễm.

Kim Giang mang ý nghĩa là dong sông vàng cao quý, gợi sự quý phái, sang trọng và tao nhã.

La Giang chỉ sự khóe léo, cùng với sự táo bạo, luôn muốn tung hoàng bốn bể, thể hiện được chí nghiệp lớn của bản thân.

Lam Giang: có nghĩa là dòng sông xanh – ý muốn nói một dòng sông đẹp, thơ mộng và hiền hòa đầy chất thơ”.

Lâm Giang là những người thể hiện cá tính mạnh mẽ, thường thích làm việc độc lập. Những người này thường sẽ làm nên được nghiệp lớn và được mọi người nể trọng về sau.

Lệ Giang dòng sông xinh đẹp.

Linh Giang con là người thông minh nhanh nhẹn, đáng yêu tài hoa, luôn gặp may mắn trong cuộc sống.

Mạnh Giang là khởi nguồn cho sức mạnh, luôn nỗ lực hết mình, phấn đấu và cống hiến những thành tựu của bản thân cho đất nước và phụng sự cho mọi người. Chỉ những bậc làm quan, có cốt cách nhờ tài trí thao lược.

Minh Giang: Dòng sông với ánh nắng chiếu sáng lấp lánh, gợi hình ảnh tươi vui, sáng sủa, bình an.

Mộng Giang gợi sự nhẹ nhàng, lãng mạn nhưng cũng gửi gắm nhiều ước mơ, mong muốn con luôn biến những ước mơ to lớn thành hiện thực.

Mỹ Giang có nghĩa con chính là dòng sông với nét đẹp êm ả, yên bình mà vẫn đầy kiêu sa, mỹ miều.

Ngân Giang là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng mãi với niềm hạnh phúc bên những người thân yêu của mình.

Xem thêm Con bạn hay đau ốm, xem ngay phong thủy: 9 lỗi phong thủy nhà ở khiến trẻ nhỏ hay ốm đau bệnh tật

6. Hân

Hân là sự vui mừng hay lúc hừng đông khi mặt trời mọc, vì thế người mang tên này sẽ là người vui vẻ, thu hút những điều tốt đẹp, tươi vui về mình.

An Hân là niềm vui bình yên, tốt đẹp.

Bảo Hân: Con là niềm vui là điều tốt đẹp và là bảo bối báu vật mà cuộc sống ban tặng cho ba mẹ.

Bích Hân: Viên ngọc quý luôn mang đến những niềm vui nho nhỏ.

Gia Hân nói lên sự hân hoan, vui vẻ, may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

Khánh Hân: Mong muốn con có cuộc sống sung túc đầy đủ và luôn sống vui vẻ tốt đẹp.

Kim Hân: Mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, vui vẻ hạnh phúc dành cho con.

Ly Hân hay Hân Ly là chén mừng, nghĩa chỉ người may mắn, cát tường, vui vẻ, hạnh phúc.

Mai Hân: con là hòn đá quý sáng bóng mang trong mình hơi thở hân hoan.

Ngọc Hân: Viên ngọc quý giá của cha mẹ sẽ luôn vui vẻ nhé.

Thiên Hân: sự vui vẻ trời cho giúp con vượt qua mọi sự khó khăn trong cuộc sống.

Thu Hân cuộc sống của con luôn vui tươi đầy đủ sung túc, và êm đềm như mùa thu.

Thục Hân: Mong muốn con có cuộc sống vui tươi tốt đẹp, luôn dịu dàng , hiền thục với mọi người.

Trúc Hân: Lá trúc mảnh mai nhưng không dễ vỡ.

Tuyết Hân: Mong muốn con có cuộc sống vui tươi tốt đẹp trong sáng như tuyết.

7. Hạ

Hạ thường được dùng để chỉ mùa hè, thường để chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm của mọi sự vật, sự việc, rạng rỡ như mùa hè. Hạ còn được hiểu là sự an nhàn, rãnh rỗi, chỉ sự thư thái nhẹ nhàng trong những phút giây nghỉ ngơi.

An Hạ là một mùa hè bình yên, mang lại cho ta cảm giác thư thái, ổn định, mang lại cảm giác ấm áp, yên bình hàm ý mong muốn một cuộc sống thảnh thơi, thư thái.

Ân Hạ là ơn đức vui vẻ, sung sướng, nhận được sự phù trợ, bảo bọc của tổ tiên, suốt đời an lạc, hạnh phúc.

Anh Hạ là điềm tốt lành, mang lại điều vui mừng cho người khác.

Ánh Hạ: Con là ánh nắng phản chiếu soi sáng như mùa hè đầy nắng đẹp.

Âu Hạ nghĩa là bài hát ngân lên giữa mùa hạ.

Băng Hạ hay Hạ Băng mong ước con sẽ có một vẻ đẹp thuần khiết như băng, sự thông minh và tài giỏi mà hiếm người nào có được.

Bảo Hạ là sự gắn kết tốt đẹp của những tinh hoa, tinh túy nhất của đất trời, tạo nên.

Bích Hạ mong muốn con có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao an hạ.

Cát Hạ là mang điềm lành, Hạ nhẹ nhàng thanh thoát, luôn mang niềm vui và hạnh phúc đến cho mọi người xung quanh, làm họ thêm gần và gắn bó với nhau hơn.

Chi Hạ thường để chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm của mọi sự vật, sự việc, rạng rỡ như mùa hè.

Cơ Hạ là nền tảng tốt lành, chỉ vào người con gái tốt phước, đẹp đẽ.

Cúc Hạ là bông cúc tốt đẹp, chỉ người con gái may mắn, tốt phước, mọi sự như nguyện.

Diệp Hạ sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái, cuộc sống nhàn hạ, sung sướng của người con gái.

Đinh Hạ thường là những người quyền uy tốt, cùng nhờ vào tài mưu lược và bản lãnh của bản thân mà thăng tiến.

Du Hạ mong muốn con luôn có cuộc sống nhàn hạ rảnh rỗi an lành và con là người thích đi du lịch đây đó.

Dương Hạ là mong muốn con luôn thông minh, sáng suốt, có cuộc sống an lành.

Duyên Hạ mong muốn con luôn xinh tươi, duyên dáng và có cuộc sống an lành, nhàn hạ.

Giang Hạ là sự kết tinh của vạn vật trong trời, đất, người; có chí kiên định, ấy là biểu trưng cho phúc lộc kiết tường, mọi sự như ý.

Hạnh Hạ là những người có đức hạnh cao quý, được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.

Hoàng Hạ thường là những người tiên phong, dẫn đầu, có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn.

Huy Hạ có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có.

Huyền Hạ có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ.

Khánh Hạ thường được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược.

Khuyên Hạ có hướng trầm, sâu sắc, suy nghĩ thận trọng trước mọi quyết định và là người lãng mạn.

Lâm Hạ hay Hạ Lâm nói lên một người cứng cỏi, có tính cách thoải mái, phóng khoáng, suy nghĩ theo hướng tích cực, vô tư.

Lê Hạ vĩ nhân thường là những người tự tin, có ý chí sáng tạo sự nghiệp, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc, đắc thọ.

Liên Hạ như mặt trời soi rọi, chỉ đường. Số này thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.

Lý Hạ là bông hoa lý nở vào mùa hạ, hàm chỉ người con gái sắc sảo, hấp dẫn.

Mai Hạ Hoa mai của mùa hè.

Mi Hạ biểu trưng cho phúc lộc, kiết tường, mọi sự như ý, phát đạt, thành công, có số vận kiết tường trời ban.

Minh Hạ mang ý nghĩa 1 loài hoa, vừa xinh đẹp, dịu dàng, vừa thông minh, tài trí.

My Hạ nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp, đáng yêu, năng động như thiếu nữ trong mùa hè sôi nổi.

Mỹ Hạ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành, để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Mỹ Hạ là cô gái xinh đẹp, nhỏ nhắn.

Ngọc Hạ mang ý nghĩa có số mệnh phú quý, giàu sang, nếu biết tu tập sẽ trở thành người tài giỏi, có ích cho xã hội.

Nguyệt Hạ: Mong tài năng của con sau này cũng như ánh trăng mùa hè tỏa sáng hơn tất cả.

Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ rạng rỡ, tươi tắn.

Nhi Hạ thường là người cẩn thận; nỗ lực phấn đấu, cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc.

Như Hạ tính tình nhẹ nhàng nhưng có chút nóng nảy, làm việc nhanh nhẹn, dứt khoát, thông minh rạng ngời.

Phấn Hạ là mong con xinh đẹp, dịu dàng, luôn vui vẻ, bình an.

Phi Hạ dùng để chỉ người nhanh nhẹn trông suy nghĩ, tính cách cũng như hành động. Vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa.

Phú Hạ thường có những ưu điểm vượt trội hơn người, thường nếu được thuận lợi với hoàn cảnh thì sẽ sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên nghiệp lớn.

Phương Hạ dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng, vui vẻ, yêu đời.

Quyên Hạ mang ý nghĩa là loài chim quyên thường xuất hiện vào mùa hè, có tiếng hót líu lo, thánh thót nghe vui tai.

Quỳnh Hạ hàm ý chỉ đến hoa quỳnh nở vào những đêm mùa hè, tỏa ngát hương thơm. Tên Quỳnh Hạ dùng để chỉ người con gái xinh đẹp, dịu dàng, thanh cao, quý phái.

Thanh Hạ thường để chỉ những người có dung mạo xinh đẹp, trang nhã, dịu dàng, sống trong sạch, cao khiết, có cuộc sống an nhàn, vui vẻ.

Xem thêm Trẻ nào thuộc 3 con giáp này không những đem lại may mắn cho cha mà còn đem lại tài vận cho mẹ, cả họ hàng đều thịnh vượng

8. Hạnh

Tên “Hạnh” thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên “Hạnh” thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.

An Hạnh là may mắn, tốt đẹp, cuộc sống bình yên.

Anh Hạnh là người có tài phúc đề huề.

Bằng Hạnh hay Hạnh Bằng là người có đức hạnh kiên định.

Bổn Hạnh có thể dùng cho cả nam lẫn nữ, ý chỉ người có bãn lĩnh với tâm hồn đức độ, khoan dung.

Đức Hạnh mong con sau này là người sống đức hạnh.

Gia Hạnh không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

Hiếu Hạnh: Hãy hiếu thảo với ông bà, bố mẹ… và đức hạnh vẹn toàn con nhé!

Hồng Hạnh: Con là cầu vồng may mắn của cả gia đình.

Khuyên Hạnh đoan trang, nữ tính, yêu thương và có cuộc sống hạnh phúc.

Kim Hạnh: Người con gái đẹp, quý phái, cao sang.

Lâm Hạnh hay Hạnh Lâm chỉ người đa tài, giỏi giang, nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.

Liêm Hạnh hay Hạnh Liêm chỉ con người đức hạnh, liêm khiết, rõ ràng.

Lý Hạnh hay Hạnh Lý là chỉ người xinh đẹp, mộc mạc, không cầu kỳ, tâm trong sáng, đơn thuần, phẩm hạnh tốt đẹp.

Minh Hạnh: Người con gái thông minh, tiết hạnh, hiền hòa và đôn hậu.

Mỹ Hạnh: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, phúc hậu.

Ngọc Hạnh là người có khí tiết cao quý, đạo đức nghiêm trang.

Nguyệt Hạnh: Mong muốn con xinh đẹp, hiền thục, tiết hạnh trong sáng như ánh trăng.

Phương Hạnh là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ xnh đẹp, dịu dàng, gặp nhiều may mắn, an vui, và làm rạng rỡ dòng tộc.

Tâm Hạnh thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.

Thắm Hạnh thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.

Thi Hạnh, Thảo Hạnh, Thu Hạnh, Thủy Hạnh hay Thư Hạnh chỉ người xinh đẹp, dịu dàng, nết na, tâm tính hiền hòa, phẩm chất cao đẹp.

Trúc Hạnh chỉ người xinh đẹp, thông minh, dịu dàng, nết na, tâm tính hiền hòa, phẩm chất cao đẹp, có bản lĩnh, không ngại gian khó.

Tường Hạnh thể hiện mong muốn của cha mẹ mong con sẽ gặp được nhiều may mắn và hạnh phúc trong suốt cuộc đời con, con là người đem lại may mắn cho gia đình ta.

Tuyên Hạnh chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp, trí tuệ tinh thông.

Úy Hạnh thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.

Xem thêm Có nên bán khoán con vào chùa hay không?

9. Khuê

Khuê có ý nghĩa hoa lệ. Chỉ những điều đẹp đẽ, một cách rực rỡ, lộng lẫy, dễ dàng thu hút sự chú ý của người khác. Ý chỉ vẻ đẹp sang trọng và toát lên vẻ quý phái.

Đặt tên cho con gái 2019 có chữ Khuê:

An Khuê là ngôi sao khuê an tĩnh, hàm ý người con gái đẹp đẽ, thuần hậu.

Bích Khuê: Nét đẹp sáng trong, dịu dàng, trong sáng như ngọc.

Diễm Khuê: Diễm của diễm lệ, thướt tha dịu dàng, kết hợp cùng với nét thanh tú, sáng trong của “khuê” mang ý nghĩa chỉ người con gái đẹp, mang nét duyên dáng, đoan trang và hiền thục.

Hồng Khuê: Cánh cửa chốn khuê các của người con gái.

Minh Khuê: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé.

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

Thục Khuê: người con gái đài các, hiền thục.

Thụy Khuê được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa, tương lai tươi sáng.

Trúc Khuê: Mong con sẽ là người tài hoa, ngay thẳng.

Tú Khuê: Cô gái có vẻ đẹp thanh tú, sáng ngời, như sao khuê.

Xem thêm Cha mẹ xem xoáy tóc đỉnh đầu đoán định tương lai con trẻ

About Dương Công Hầu

Check Also

Tất tần tật những điều cha mẹ cần biết khi SINH CON NĂM 2019

Tất tần tật những điều cha mẹ cần biết khi SINH CON NĂM 2019

Sinh con năm 2019 nên chọn tháng nào, ngày nào, giờ nào thì tốt? Những ...

Leave a Reply