Home / Phật pháp / Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ: Trì tụng để tâm tư lắng đọng, thành tựu chính định

Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ: Trì tụng để tâm tư lắng đọng, thành tựu chính định

Trong các nghi thức tụng niệm phổ thông, Chú Đại Bi được phiên âm theo kiểu âm Phạn, đến âm Hán rồi sang âm Việt. Do phần dịch âm qua 2 lần nên một số âm cũng khác xa so với âm Phạn gốc ban đầu. Chiêm bốc cung cấp bản đầy đủ Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ để các Phật tử tiện theo dõi, trì tụng mỗi ngày.

Xem thêm Địa Tạng Vương Bồ Tát – Địa ngục chưa trống thề không thành Phật

Hướng dẫn các bước trì tụng Chú Đại Bi cho tâm bình an thanh tịnh

1. Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ

Trong các nghi thức tụng niệm phổ thông, Chú Đại Bi được phiên âm theo kiểu âm Phạn, đến âm Hán rồi sang âm Việt.

Tuy nhiên, do phần dịch âm qua 2 lần nên một số âm cũng khác xa so với âm Phạn gốc ban đầu.

Theo các nhà chuyên môn tâm linh, tiếng Phạn có cấu trúc ngữ âm rất đặc thù như âm vực rộng, trầm bổng đa dạng.

Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ: Trì tụng để tâm tư lắng đọng, thành tựu chính định
Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ: Trì tụng để tâm tư lắng đọng, thành tựu chính định

Vì thế, khi trì niệm đúng cách, âm thanh thần chú phát ra như Phạm âm (âm thanh của Phạm thiên), hải triều âm (âm thanh sóng biển) tác động đến não bộ với những hiệu ứng rung động đặc biệt, góp phần làm cho tâm tư lắng đọng, vọng niệm dứt bặt, thành tựu chính định, tâm hồn càng dễ cảm thụ tinh hoa của thần chú.

Tuy nhiên, trì tụng Kinh Chú Đại Bi quan trọng ở lòng thành chứ không bắt buộc phải tụng cho đúng âm giọng tiếng Phạn hay tiếng Việt. Biết âm tiếng nào hoặc thấy âm tiếng nào dễ đọc, dễ học là được.

Xem thêm Đọc 3 câu này giúp bạn lĩnh ngộ được bí mật của Đạo Trời, thọ ích cả đời

2. Kinh Chú Đại Bi tiếng Phạn (Maha Karuna Dharani)

Namo ratnatràyàya.

Namo Aryàvalokites’varàya Bodhisattvaya Mahasattvaya Mahàkarunikàya.

Om sarva rabhaye sunadhàsya.

Namo skirtva imam aryàvalotites’vara ramdhava.

Namo narakindhi hrih mahàvadhasvàme.

Sarvàrthato subham ajeyam sarvasata. Namo varga mahàdhàtu.

Tadyathà: om avaloki lokate karate.

Ehrih mahà bodhisattva sarva sarva mala mala.

Mahi hrdayam kuru kuru karman.

Dhuru dhuru vijàyate mahàvijayati.

Dhara dhara dhirini svaràya.

Cala cala mama vimala muktir.

Ehi ehi s’ina s’ina àrsam prasari.

Basha basham prasàya hulu hulu mara.

Hulu hulu hrih sara sara siri siri suru suru.

Bodhiya bodhiya bodhaya bodhaya.

Maitreya narakindi dhrish nina.

Bhayamana svaha siddhaya svàhà.

Maha siddhàya svaha.

Siddha yoge s’varaya svaha. Nirakindi svàhà.

Mara nara svaha s’ira Simha mukhàya svaha.

Sarva maha asiddhaya svaha. Cakràsiddhaya svaha.

Padma kastàya svaha.

Nirakindi vagalàya svaha.

Mavari śankaraya svāhā.

Namo ratnatràyàya. Namo aryàvalokites’varaya svaha.

Om siddhyantu mantra pàdàya svàhà.

Xem thêm Nếu hoang mang về cuộc đời hãy lắng nghe những lời Phật dạy chúng sinh

3. Video Kinh Chú Đại Bi tiếng Phạn có chữ

Dưới đây là Kinh Chú Đại Bi có chữ tiếng Phạn. Khi trì tụng thần chú này thì phải phát Bồ đề tâm, kính giữ trai giới, tâm luôn bình đẳng với mọi loài và phải trì tụng liên tục.

About Dương Công Hầu

Check Also

Trên thế gian này ai là người nghèo khổ nhất, bất hạnh nhất?

Trên thế gian này ai là người nghèo khổ nhất, bất hạnh nhất?

Trong Phật pháp, người như thế nào mới là người bần cùng, nghèo khổ? Xem ...